Khi nghe đến viêm màng não, hầu hết mọi người đều cho rằng đây là căn bệnh chỉ xảy ra ở trẻ em. Tuy nhiên đây là quan niệm hoàn toàn sai. Nhằm giúp độc giả hiểu rõ hơn về bệnh, trong bài viết ngày hôm nay MEDLATEC sẽ chia sẻ những thông tin liên quan như nguyên nhân, dấu hiệu và cách phòng tránh, điều trị. 8,329. Nơi ở: Đà Nẵng. nay đang đi trên đường thăm nuôi bệnh nhân người nhà , nghe 1 cái rầm to đùng thì ra ngay bên cạnh mình 2 xe máy đụng nhau dính xe vào luôn hình như kẹt chân vào xe luôn khá thốn : ( Phản xạ đag tính dừng xe giúp , nhưng chợt nhớ tới câu chuyện cứu Nguyên nhân gây viêm họng cấp ở người lớn. Viêm họng cấp ở người lớn là tình trạng niêm mạc họng bị viêm một cách đột ngột. Nguyên nhân gây bệnh có thể là do vi rút cảm cúm, adenovirus hoặc sởi gây nên. Bên cạnh đó, bệnh hình thành cũng có thể là do phế cầu Nhiều nơi tại huyện Hải Lăng bị ngập sâu trong nước. Nước lũ dâng cao khiến việc di chuyển của người dân gặp nhiều khó khăn. Nhiều phương tiện bị chết máy khi đi qua vùng nước ngập sâu. Người dân tranh thủ vớt gỗ, củi trôi dọc sông Thạch Hãn đoạn qua địa bàn Nhật Minh. Viêm phổi do phế cầu là bệnh nguy hiểm, kháng thuốc cao và để lại di chứng nặng nề ở người lớn. Người trên 65 tuổi, người bệnh đái tháo đường, COPD, tăng huyết áp, tim mạch… có nguy cơ cao bị phế cầu khuẩn tấn công, dẫn đến viêm phổi và biến chứng . Viêm màng não ở người lớn là một bệnh nhiễm trùng, gây phản ứng viêm trong dịch não tủy và màng bao quanh não và tủy sống màng não. Cũng có một số trường hợp viêm màng não tự cải thiện trong vòng một vài tuần mà không cần điều trị. Tuy nhiên, phần lớn người bệnh cần được can thiệp khẩn cấp bởi bệnh có nguy cơ gây tàn tật vĩnh viễn và tử vong. Nguyên nhân viêm màng não ở người lớn Có 3 loại nhiễm trùng chính gây ra bệnh viêm màng não ở người lớn, gồm có virus, vi khuẩn và nấm. Tương ứng, y học gọi tên bệnh là viêm màng não do virus, vi khuẩn và nấm. Trong đó, viêm màng não do virus thường không để lại hậu quả nghiêm trọng. Trong khi đó, viêm màng não ở người lớn do vi khuẩn, nấm lại gây ra nhiều tác động hoặc di chứng nặng nề, đe dọa đến tính mạng bệnh nhân nếu không được cấp cứu kịp thời. Ở người trên 20 tuổi, vi khuẩn là thủ phạm chính gây viêm màng não. Ngoài ra, cũng có một số nguyên nhân viêm màng não khác như nhiễm kí sinh trùng amip viêm màng não tăng bạch cầu ái toan, hiếm gặp dị ứng, một số thuốc điều trị ung thư và các bệnh viêm như sacoidosis. Viêm màng não ở người lớn có thể xảy ra với mọi đối tượng, nhưng những người có nguy cơ cao hơn là Chưa tiêm chủng đầy đủ, đặc biệt là các mũi phế cầu, não mô cầu, Hib Sống trong môi trường tập thể như kí túc xá, khu quân sự… Phụ nữ mang thai Hệ thống miễn dịch suy yếu như bệnh nhân AIDS, rối loạn sử dụng rượu, tiểu đường, sử dụng thuốc ức chế miễn dịch trong điều trị ung thư, ghép tạng…, cắt bỏ lá lách. Triệu chứng viêm màng não ở người lớn Dấu hiệu viêm màng não ở người lớn ban đầu có thể giống với bệnh cúm, sau đó chúng sẽ tiến triển trong vài giờ đến vài ngày. Trẻ em trên 2 tuổi và người lớn có thể gặp những triệu chứng sau đây Sốt cao đột ngột Gáy cứng Đau đầu dữ dội, cơn đau có thể lan xuống lưng hoặc các bộ phận khác trên cơ thể Buồn nôn, nôn Lú lẫn, khó tập trung Co giật Buồn ngủ hoặc ngủ li bì Nhạy cảm với ánh sáng, tiếng động Chán ăn, không khát nước Phát ban nếu viêm màng não ở người lớn là do não mô cầu Có thêm ảo giác, mất thăng bằng nếu là viêm màng não do amip. Viêm màng não do vi khuẩn nghiêm trọng có thể gây tử vong trong vài ngày nếu không điều trị kịp thời bằng kháng sinh, điều trị chậm cũng làm tăng nguy cơ tổn thương não vĩnh viễn. Vì vậy, bạn phải đi khám ngay nếu thấy bất kỳ dấu hiệu nghi ngờ nào. Biến chứng của viêm màng não ở người lớn là gì? Biến chứng viêm màng não ở người lớn có thể nặng. Khi càng điều trị chậm, nguy cơ co giật và tổn thương thần kinh vĩnh viễn càng cao. Ước tính có 10 – 20% bệnh nhân viêm màng não phải gánh chịu những di chứng lâu dài của bệnh. Chúng bao gồm Mất thính lực hoặc thị lực Gặp các vấn đề về trí nhớ Khó khăn trong học tập Tổn thương não Đi lại khó khăn, rối loạn thăng bằng Viêm khớp Tổn thương đa cơ quan Hoại tử ngón tay, ngón chân hoặc tứ chi nếu viêm màng não dẫn tới nhiễm trùng huyết Co giật Suy thận Sốc nhiễm trùng Tử vong. Dù vậy, khi điều trị kịp thời thì ngay cả người bị viêm màng não nặng cũng có thể phục hồi tốt. Viêm màng não ở người lớn có lây không? Bản thân bệnh viêm màng não không lây, nhưng nhiều nguyên nhân gây bệnh vi khuẩn, virus, nấm, kí sinh trùng có thể lây từ người này sang người khác. Chẩn đoán viêm màng não ở người lớn như thế nào? Bác sĩ sẽ khám sức khỏe, hỏi triệu chứng và khai thác thêm xem bạn có tiếp xúc với nguồn tác nhân gây bệnh nào hoặc đi du lịch gần đây. Bên cạnh đó, các xét nghiệm có thể dùng trong chẩn đoán viêm màng não ở người lớn là Xét nghiệm dịch mũi họng Bác sĩ dùng que chuyên dụng để lấy mẫu dịch từ mũi hoặc cổ họng của bạn, sau đó phân tích chúng để tìm các tác nhân gây bệnh. Chọc dò tủy sống Bác sĩ sử dụng kim chọc dò vào khoang giữa các mỏm gai đốt sống ở đoạn thắt lưng, vào trong khoang dịch não tủy để lấy dịch não tủy ra làm xét nghiệm. Bác sĩ thường sẽ chỉ định các xét nghiệm tế bào, sinh hóa và vi sinh dịch não tủy. Xét nghiệm máu Bác sĩ lấy máu tĩnh mạch từ cánh tay, làm các xét nghiệm đánh giá tình trạng nhiễm trùng cũng như nuôi cấy bệnh phẩm máu để tìm căn nguyên gây nhiễm trùng lưu hành ở trong máu. Chụp CT hoặc MRI não Đánh giá hình ảnh của não, màng não. Xét nghiệm phân Cũng nhằm tìm kiếm căn nguyên gây nhiễm trùng. Điều trị viêm màng não ở người lớn Sau khi đã chẩn đoán xác định được nguyên nhân gây bệnh, bác sĩ mới có phương án điều trị phù hợp. Viêm màng não ở người lớn chủ yếu do vi khuẩn, cần được điều trị tại bệnh viện ít nhất 1 tuần với các phương pháp Truyền tĩnh mạch kháng sinh Truyền dịch tĩnh mạch Thở oxy nếu cần thiết Viêm màng não do virus có xu hướng tự khỏi trong vòng 7 – 10 ngày, thường có thể điều trị tại nhà. Người bệnh được sử dụng thuốc giảm đau và thuốc kháng virus trong thời gian này. Viêm màng não do nấm được điều trị bằng thuốc kháng nấm. Bên cạnh đó, corticoid cũng có thể được chỉ định trong một số trường hợp. Người lớn có thể làm gì để phòng ngừa viêm màng não? Cách tốt nhất để giảm nguy cơ mắc bệnh viêm màng não là bảo vệ bản thân khỏi các bệnh truyền nhiễm thường dẫn tới viêm màng não. Tiêm phòng, thực hành xử lý thực phẩm an toàn và rửa tay là một số cách để giảm nguy cơ mắc các bệnh truyền nhiễm. Cụ thể Vắc xin phế cầu, não mô cầu, Hib, thủy đậu, cúm, sởi và quai bị Kháng sinh dự phòng bác sĩ sẽ kê đơn kháng sinh dự phòng nếu bạn có nguy cơ nhiễm khuẩn cao Rửa tay thường xuyên bằng xà phòng và nước sạch, đặc biệt là trước và sau khi ăn, sau khi tiếp xúc với phân, sau làm vườn hay làm việc với đất cát Che miệng, mũi khi ho hoặc hắt hơi Vệ sinh, khử trùng môi trường sống thường xuyên Tránh tiếp xúc với những người đang mắc bệnh truyền nhiễm Không bơi hoặc uống nước có thể bị ô nhiễm Ăn chín, uống sôi Đeo khẩu trang khi đi ra ngoài Dùng kem hoặc thuốc đuổi côn trùng, tránh để bị đốt. Nang niệu rốn là bệnh gì là câu hỏi thắc mắc của nhiều người. Nang niệu rốn là bệnh lý thường gặp ở trẻ sơ sinh, nếu không được chẩn đoán và điều trị kịp thời nang niệu rốn có thể tiến triển thành ung thư về sau. 1. Tìm hiểu về nang niệu rốn Ống niệu rốn là gì? Ống niệu rốn bắt nguồn từ xoang niệu dục hình thành trong thời kỳ bào thai nối từ rốn đến bàng quang. Thông thường ống này sẽ thoái triển trước sinh. Tuy nhiên có một số trường hợp sau khi sinh, ống này không thoái triển mà hình thành nên các bất thường ống niệu rốn, bao gồm ống niệu rốn mở 50%, nang niệu rốn 30%, xoang ống niệu rốn 15% và túi thừa bàng quang - niệu rốn 5%.Nang niệu rốn là tình trạng ống niệu rốn không thoái triển mà tồn tại và giãn to phần ống niệu rốn nằm giữa bàng quang và rốn, hình thành nang niệu rốn. Nang niệu rốn tuy xuất hiện từ khi sinh ra, tuy nhiên đa phần bệnh lý nang niệu rốn thường được phát hiện ở tuổi trưởng thành. Ống niệu rốn giãn to giữa bàng quang và rốn Biến chứng của nang niệu rốn bao gồm như nang niệu rốn nhiễm trùng do nang tồn tại lâu dài gây nhiễm trùng lan rộng dọc đường giữa quanh vùng bụng dưới, nhiễm trùng tiểu khung, rỉ nước tiểu ở rốn, nhiễm trùng rốn và có thể ung thư phát hiện sớm bệnh nang niệu rốn nhằm hạn chế các nguy cơ viêm nhiễm và ung thư hóa, bệnh nhân có các dấu hiệu bất thường ở vùng rốn và dưới rốn, đặc biệt là trẻ em, cần được phát hiện, thăm khám và thực hiện các cận lâm sàng như siêu âm, chụp cắt lớp vi tính thích hợp để chẩn đoán chính xác mới điều trị có kết quả tốt, không để lại di chứng và nguy cơ ung thư niệu rốn có khỏi không? Ống niệu rốn không tự biến mất mà cần phải phẫu thuật cắt bỏ. 2. Chẩn đoán nang niệu rốn Triệu chứng cơ năng bé đến khám vì rốn bị ướt liên tục từ khi sinh dịch trong, xuất hiện rõ khi bé khóc hoặc ho; hoặc có một khối u vùng dưới lâm sàng thấy rốn ướt, mô quanh rốn vào vùng trên xương mu thấy có nước tiểu rỉ qua thấy khối u vùng dưới âm bụng có thể thấy cấu trúc ống vùng hạ vị, thông thương rốn với bàng quang; nang giữa rốn và bàng quang; túi thừa ở mặt đáy bàng cắt lớp vi tính thấy hình ảnh nang niệu rốn. Siêu âm bụng để kiểm tra nang niệu rốn ở trẻ 3. Điều trị nang niệu rốn Điều trị phẫu thuật là chủ yếu để ngăn ngừa các biến chứng do bệnh lý ống niệu-rốn có thể gây trị nhiễm trùng rốn trước phẫu thuậtNguyên tắc phẫu thuật phẫu thuật nhằm cắt bỏ nang, khâu lại phần đáy bàng định phẫu thuật đối với mọi trường hợp bệnh lý ống niệu-rốn trong đó có nang niệu trình phẫu thuật bộc lộ ống niệu rốn bóc tách da và tổ chức dưới da, vào thành trước bàng quang bằng đường giữa dưới rốn, tìm ống niệu rốn ở phần đáy bàng quang. Tiến hành cắt bỏ các thương tổn của ống niệu-rốn, khâu lại phần đáy bàng quang. Cuối cùng cầm máu, đóng vết mổ dùng kháng sinh, thay băng hàng ngàyBiến chứng sau mổChảy máu, nhiễm trùng vết mổ cần cầm máu, kháng sinh, chăm sóc vết mổCòn rỉ nước tiểu ở rốn cần kiểm tra và xử lý viện Đa khoa Quốc tế Vinmec là một trong những bệnh viện không những đảm bảo chất lượng chuyên môn với đội ngũ y bác sĩ, hệ thống trang thiết bị công nghệ hiện đại mà còn nổi bật với dịch vụ khám, tư vấn và chữa bệnh toàn diện, chuyên nghiệp; không gian khám chữa bệnh văn minh, lịch sự, an toàn và tiệt trùng tối sĩ. Bác sĩ. Nguyễn Minh Tuấn đã có trên 27 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Nhi khoa. Bác sĩ nguyên là Phó khoa Nhi Tổng hợp - Bệnh viện Phụ sản nhi Đà Nẵng trước khi là Bác sĩ Nhi tại khoa Nhi - Sơ sinh - Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Đà Nẵng như hiện nay. Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng. XEM THÊM Mổ nang niệu rốn ở trẻ Khi nào nên thực hiện? Tìm hiểu phẫu thuật rò, nang ống rốn tràng, niệu rốn Lấy máu ở gót chân trẻ sơ sinh Cần lấy mấy giọt? Bao lâu có kết quả? Dịch vụ từ Vinmec Bài viết liên quan Trẻ bị nang niệu rốn nên làm gì? Bé trai nhà em 5 tuổi, siêu âm tổng quát bụng phát hiện bé bị nang niệu rốn, kích thước năng Nang không ứ dịch với bé không có triệu chứng gì. Bác sĩ khám không có chỉ định ... Đọc thêm Dear các bác, Đã 3 ngày nay em bị cái rốn nó hành, không hiểu sao mà tự nhiên cái rốn của em ban đầu hơi đau nhức khó chịu nhưng em không để ý cứ nghĩ khóa dây nịt hay nút quần gì đó cấn vô lỗ rốn gây đau nhưng dần dần từ chiều tối hôm qua quanh vùng rốn trở nên tấy đỏ và rất đau nhức khiến em không thể làm được gì vì thở mạnh cũng đã gây đau, đi đứng nằm ngồi gì cũng đau gây mất ngủ suốt đêm qua. Đến gần sáng nay thì tình hình nghiêm trọng hơn khi lỗ rốn bắt đầu chảy nhiều nước vàng có mùi hôi, thỉnh thoảng pha lẫn chút mủ và máu nữa. Oh my God! Thấy không ổn nên em đến phòng khám đa khoa Thiên Phước 269 ĐBP, sau khi khám qua vết thương và cho siêu âm ổ bụng thì nội tạng gan, mật, thận, lách tụy, dịch ổ bụng hoàn toàn bình thường, bác sĩ chẩn đoán có thể có 1 u nhọt nào đó ở rốn ??! gặp điều kiện vệ sinh ko tốt gây nhiễm trùng. Thú thực việc xuất hiện u nhọt và nhiễm trùng rốn ở người lớn tới bây giờ em mới được biết , duy việc thiếu vệ sinh ở rốn thì chắc có phần nào đúng vì em thường chơi thể thao ra mồ hôi rất nhiều, sau khi tắm cũng ít khi quan tâm lau khô chỗ này. Giờ được bs cảnh báo chỗ rốn nhiễm trùng nếu không quan tâm chữa trị có thể biến chứng nguy hiểm vào máu và các cơ quan nội tạng khác khiến em lo quá. Toa thuốc bs kê cho em + Bristopen 500mg ngày 3 lần + Opecipro 500mg ngày 2 lần + Betamethasone ngày 2 lần + Idarac ngày 2 lần + Oxi già và Povidine Iod lau rửa vết thương và băng gạc lại hẹn 3 ngày sau tái khám Em vẫn chưa an tâm, xin lời khuyên của các bác liệu xử trí như vậy có ổn chưa? Nếu không bớt em cần phải làm gì hoặc đi khám ở BV chuyên khoa nào? Ổ abces này gây cho em rất nhiều đau đớn bất tiện trong sinh hoạt. Cảm ơn các bác! Sau khi tổng hợp Mod edit lại nội dung trả lời cho câu hỏi cách xử lý nhiễm trùng rốn ở người lớn?Nguyên nhân gây nhiễm trùng rốn​Đầu tiên, khi gặp tình trạng này nên cảnh giác với bệnh lí nang rốn. Có thể là nang rốn đơn thuần, có thể là bệnh lý bẩm sinh tồn tại một ống thông thương từ bàng quang hay ruột ra đến lỗ rốn bên ngoài, bệnh này không thể tự tiêu mà nó cần được phẫu thuật mới điều trị triệt để được. Trong trường hợp nang rốn đơn thuần thì nếu nang nhỏ thỉnh thoảng mới bị nhiễm trùng gây tiết dịch hôi thì các bác sĩ có thể cho thuốc về uống để hết nhiễm trùng sẽ hết tiết dịch, nhưng cũng không triệt tiêu được cái nang này bằng thuốc, do đó điều trị phẫu thuật cắt bỏ nang này sẽ tốt hơn. Ngoài ra, còn một nguyên nhân có thể kể đến khiến gặp phải tình trạng này là do việc mặc quần bí hay dùng tay ngoáy vào phía trong rốn khiến rốn nhiễm trùng. Tuy nhiên, với nguyên nhân này, tình trạng gặp không phải là hiện tượng chảy mủ rốn, kèm theo mùi hôi thường xuyên được. Nên cân nhắc mức độ nặng nhẹ của tình trạng chảy nước rốn dựa vào biểu hiện kèm theo của xử lý nhiễm trùng rốn ở người lớn?​Thứ nhất, đối với tình trạng bị chảy mủ rốn kèm theo mùi hôi nhẹ, nên tránh việc việc mặc quần bí hay dùng tay ngoáy vào phía trong rốn khiến rốn nhiễm trùng. Thứ hai, đối với nguyên nhân do bệnh lí nang rốn khiến nhiễm trùng rốn kèm theo mùi hôi thì nên đến gặp bác sĩ để tư vấn về hiện tượng này. Nếu như bệnh lí ở mức độ nhẹ, bệnh nhân có thể được bác sĩ cho liều lượng kháng sinh nhất định để chữa khỏi hiện tượng này, nếu bệnh đã ở mức độ nặng các bác sĩ có thể điều trị phẫu thuật cắt bỏ nang chăm sóc rốn bị nhiễm trùng​Điều trị rốn bị nhiễm trùng cũng cần phải điều trị đúng cách. Cũng chính vì vậy, những hướng dẫn dưới đây về cách điều trị rốn chảy mủ sẽ giúp người bệnh thực hiện các bước chăm sóc rốn đúng chuẩn. Khi viêm rốn, nếu ở thể nhẹ có thể dùng cồn 35 độ thấm bông ý tế lau sạch lỗ rốn, sau đó dùng dung dịch oxy già 3% lau chùi hết mủ hoặc các chất tiết ra. Quan sát thấy mặt ngoài của rốn đã có vẩy nhưng bên trong vẫn còn tích tụ mủ thì phải dùng bông thấm Nitrofurazone 0,1% đắp vào lỗ rốn mỗi ngày 3-4 lần. Nếu tình trạng viêm nặng thì buộc phải dùng kháng sinh để cải thiện tình hình theo chỉ dẫn của bác sĩ. Bài viết được viết bởi Bác sĩ chuyên khoa I Lê Thị Thu Hằng - Bác sĩ Da Liễu, Khoa Khám bệnh & Nội khoa - Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Hải Phòng. Viêm nang lông là bệnh ngoài da thường gặp, xuất hiện do một nhiễm trùng của các nang lông do virus, vi khuẩn hoặc nấm. Viêm nang lông có thể xuất hiện ở mọi vùng da có lông trên cơ thể. Những tác nhân gây viêm nang lông là rối loạn tuyến dầu, tụ cầu trùng vàng, nấm men,... 1. Tổng quan về viêm nang lông Viêm nang lông là bệnh lý nhiễm trùng ở nang lông do các nguyên nhân như vi khuẩn, virus, nấm,... Biểu hiện của viêm nang lông là các sẩn, mụn mủ, vảy tiết ở cổ nang lông, ngứa tại vùng da bị viêm, sau đó vùng da viêm sần sùi nốt đỏ, lông không mọc ra ngoài được mà xoắn vào bên trong, gây ngứa ở vùng nang lông. Những nốt đỏ mọc quanh vùng da bị viêm không lớn nhưng dày đặc gây thiếu thẩm mỹ và ảnh hưởng tới sinh hoạt của bệnh khi các nốt đỏ hình thành và gây ngứa, tình trạng nhiễm khuẩn có thể lan sâu hơn xuống toàn bộ nang lông, thường gặp ở viêm chân tốc. Viêm nang lông sẽ chuyển qua mụn nước có mủ trắng ở đầu, khi sờ vào thấy đau nhức. Sau đó, các mụn nước vỡ ra, đóng vảy làm khô da. Cuối cùng, bệnh có thể biến chứng thành áp xe, nhọt, nhọt cụm, ổ gà hoặc viêm mô dưới da. Các tác nhân gây viêm nang lông bao gồm tác nhân bên trong cơ thể và tác nhân bên ngoài cơ thể bệnh nhân. Cụ thể là Tác nhân bên trong cơ thểRối loạn tuyến dầu Tuyến dầu tuyến nhờn hoạt động quá mức hoặc chất dầu ngày càng đặc tính sẽ gây bức bí, làm kín nang lông, cản trở sự phát triển của sợi lông. Do tốc độ thay mới tế bào tăng bất thường nhưng lại không được bài tiết lên bề mặt da, chúng tích tụ lại trong nang lông và làm kín chặt nang lông, gây viêm;Mất cân bằng về độ axit Làm tăng tốc độ mất nước ở da, tạo môi trường lý tưởng cho vi khuẩn phát triển, gây viêm nhiễm bên trong nang lông;Mắc một số bệnh lý Suy giảm sức đề kháng, rối loạn thần kinh, mắc bệnh đường tiêu hóa, rối loạn chuyển hóa, mắc bệnh nội tiết, tiểu đường,... Tiểu đường là một trong những tác nhân gây bệnh viêm nang lông Tác nhân bên ngoài cơ thểCó nhiều nguyên nhân viêm nang lông. Đa số các trường hợp viêm nang lông là do tụ cầu trùng. Ngoài ra, vi khuẩn gram âm, Proteus, Pseudomonas, nấm men, nấm sợi, virus herpes, u mềm lây và ký sinh vật demodex,... cũng gây viêm nang hiện lâm sàng theo vùng da bị viêm và tác nhân gây viêm nang lông làViêm nang lông vùng mặt Thường do tụ cầu, trứng cá bội nhiễm hoặc vi khuẩn gram âm, u mềm lây và nhiễm Demodex folliculorum ở nang lôngViêm nang lông vùng râu Do tụ cầu trùng vàng Staphylococcus aureus, các vi khuẩn gram âm, nấm sợi, virus herpes, u mềm lây và nhiễm Demodex gây thương tổn tương tự trứng cá đỏ. Bệnh thường dai dẳng, khó trị, tái phát nhiều lần. Tình trạng viêm có thể nghiêm trọng hơn khi nhiễm trùng lan sâu vào nang lông, gây áp xe hoặc nhọtViêm nang lông vùng da đầu và vùng gáy Do tụ cầu trùng và nấm sợiViêm nang lông ở chân Hay gặp ở phụ nữ có thói quen cạo lông hoặc tẩy lông chânViêm nang lông ở các vùng da khác Ở nách thường do tụ cầu trùng, Pseudomonas aeruginosa, nấm men Malassezia, Candida; ở mông và các vùng da nóng ẩm chủ yếu là do tụ cầu trùng và nấm sợi 3. Những đối tượng có nguy cơ cao mắc viêm nang lông Mắc bệnh về da như viêm da và mụn trứng cáBị lông mọc ngược do cọ xát với quần áo hoặc cạo râuBị thương do tai nạn hoặc phẫu thuậtSử dụng một số loại thuốc như kem bôi steroid hoặc kháng sinh trị mụn trứng cá lâu dài tạo điều kiện cho các vi khuẩn kỵ khí phát triểnBéo phìMắc bệnh làm giảm sức đề kháng với vi khuẩn, virus như tiểu đường, bệnh bạch cầu, suy thận, ghép tạng hoặc HIV/AIDS;Sinh sống ở những vùng khí hậu nóng và ẩm 4. Các biện pháp phòng bệnh Uống nhiều nước và ăn nhiều rau xanh, củ quả tươi để có làn da khỏe mạnh, đủ dưỡng chất Uống nhiều nước và ăn nhiều rau xanh, củ quả tươi để cung cấp đủ dưỡng chất cho một làn da khỏe mạnhVệ sinh cá nhân sạch sẽ hằng ngày để tránh trình trạng da tiết bã quá nhiều, phòng tránh bệnh viêm nang lôngBảo vệ da trước những loại hóa chất, chế phẩm vệ sinh có thành phần tẩy rửa mạnhKhông đội mũ nón chật, mặc quần áo chậtChọn trang phục thoải mái bằng chất liệu cottonTránh dùng chung vật dụng cá nhân, đặc biệt là khăn tắmTránh cạo lông nếu có thểTránh sử dụng sản phẩm gây tiết nhiều dầu trên daBệnh nhân viêm nang lông chú ý, nếu có biểu hiện nhiễm trùng, có mủ, các nốt viêm lan rộng hoặc tái phát thì cần đi khám da liễu để có biện pháp điều trị phù hợp. Trong trường hợp bị viêm nhẹ, bệnh nhân chỉ cần giữ da sạch sẽ, thực hiện các biện pháp như vệ sinh da bằng xà phòng có chứa chất kháng sinh, dùng thuốc kháng sinh ngoài da và giặt khăn, quần áo bằng nước nóng sau mỗi lần sử dụng là Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec hiện có Gói khám và tư vấn điều trị viêm da cơ địa dị ứng dành cho mọi khách hàng ở mọi lứa tuổi. Khách hàng có nguy cơ như cơ địa dị ứng, bị ảnh hưởng của điều kiện môi trường xung quanh như thời tiết, khí hậu, độ ẩm,...sẽ được khám và thực hiện các xét nghiệm bao gồmKhám chuyên khoa Da liễuThực hiện các xét nghiệm như định lượng IgE, vi nấm soi tươi, định lượng IgE đặc hiệu với các dị nguyên dị ứng hô hấp – thức ăn Panel 1 Việt, xét nghiệm Rida Allergy Screen panel 1...Bác sĩ Thu Hằng đã có trên 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực da liễu. Đặc biệt dày dặn kinh nghiệm trong điều trị bệnh da người lớn và trẻ em, bệnh lây truyền qua đường tình dục, bệnh da tự miễn và hiếm gặp. Bác sĩ từng đạt các chứng chỉ, bằng đại học trong và ngoài nước như Bằng chuyên khoa I - Da liễu, Đại học Y Hà Nội, Bằng DFMS - Da liễu, Đại học Paris XIII, Cộng hòa Pháp trước khi là bác sĩ da liễu tại khoa Nội tổng hợp bệnh viện Vinmec Hải Phòng như hiện nay. Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng. Nguồn tham khảo và XEM THÊM Các vị trí trên cơ thể dễ bị viêm nang lông Nách - vùng "ưa thích" của viêm nang lông Viêm lỗ chân lông điều trị bằng loại thuốc nào? 1. Bạn đã nghe về bệnh lý tồn tại nang – ống niệu rốn? – Ống niệu rốn dài từ 3-10 cm, đường kính 8-10mm là một ống nối liền giữa rốn và bàng quang trong thời kỳ bào thai. Sau khi sinh, ống niệu rốn sẽ tự đóng lại và xơ hóa, trở thành dây chằng rốn-bàng quang. – Khi ống niệu-rốn tồn tại một phần hoặc toàn bộ có nguyên nhân làm cho ống niệu rốn không đóng lại sẽ gây nên một số hình thái bệnh lý. Các bất thường bẩm sinh của ống niệu rốn bao gồm + Xoang niệu rốn Tồn tại một phần ống niệu-rốn về phía thành bụng và có thông thương với rốn. + Nang niệu rốn Tồn tại và giãn to phần ống niệu-rốn nằm giữa bàng quang và rốn. + Tồn tại ống niệu rốn Tồn tại hoàn toàn ống niệu-rốn, có sự thông thương giữa bàng quang và rốn. + Túi thừa ống niệu rốn Tồn tại một phần ống niệu-rốn ở phía bàng quang giống như một túi thừa ở phần đáy bàng quang, túi thừa thường thông với rốn. – Nang niệu rốn và các bệnh lý do tồn tại ống niệu rốn đều không thể tự khỏi mà cần điều trị bằng phẫu thuật. – Các bệnh lý này nếu được phát hiện và điều trị khi trẻ còn nhỏ thì việc điều trị thường đơn giản và hiệu quả. 2. Các triệu chứng thường gặp khi tồn tại nang – ống niệu rốn là gì? – Nhìn thấy rốn ướt, mô quanh rốn viêm. – Ấn vào vùng trên xương mu thấy có nước tiểu rỉ qua rốn. – Sờ thấy khối u vùng dưới rốn. 3. Chỉ định và chống chỉ định phẫu thuật rò, nang ống rốn tràng, niệu rốn phẫu thuật nang niệu rốn? – Chỉ định Nang niệu rốn nang rốn có và không có biến chứng. – Chống chỉ định Người bệnh già yếu, suy kiệt, rối loạn chức năng đông máu. 4. Biến chứng nếu bệnh rò nang niệu rốn không được điều trị là gì? Bệnh nang niệu rốn nếu không được điều trị về lâu dài sẽ dẫn đến một số biến chứng sau – Rỉ nước tiểu ở rốn. – Nhiễm trùng rốn. – Một số thương tổn của ống niệu rốn có thể phát triển thành ác tính. 5. Quá trình phẫu thuật nang niệu rốn được thực hiện như thế nào? Phẫu thuật tiến hành trong khoảng 30- 60 phút, được thực hiện bởi ê kíp phẫu thuật viên tiêu hóa và ê kíp bác sỹ gây mê hồi sức, kỹ thuật viên có chuyên môn, kinh nghiệm. Quy trình phẫu thuật gồm những bước sau đây – Bước 1 Bệnh nhân được hướng dẫn nằm trên bàn mổ, nằm ngửa dạng hai chân. Bênh nhân sẽ được đặt thông tiểu. Phẫu thuật viên đứng bên phải người bệnh, phụ mổ đứng bên đối diện. – Bước 2 Bệnh nhân được gây mê nội khí quản. – Bước 3 Tiến hành. + Bác sỹ sẽ Rạch bụng đường trắng giữa trên dưới rốn 3 cm. + Bóc tách da và tổ chức dưới da, xác định thành trước bàng quang bằng đường giữa rốn, tìm ống niệu rốn ở phần đáy bàng quang. + Cắt và khoét bỏ nang niệu rốn. + Khâu buộc đường rò dây chằng rốn, khâu lại phần đáy bàng quang. + Kiểm tra cầm máu. 6. Những nguy cơ có thể xảy ra trong quá trình phẫu thuật là gì? Với phẫu thuật bóc nang niệu rốn, tỉ lệ gặp phải biến chứng là rất hiếm, một số rủi ro như – Phản ứng của thuốc gây mê trên hô hấp, tim mạch như suy hô hấp, trụy tim mạch, sẽ xử trí cấp cứu được tùy từng mức độ phản ứng của cơ thể với thuốc gây tê, tiền mê. – Tai biến do phẫu thuật + Chảy máu Chảy máu trong ổ bụng, bệnh nhân được theo dõi sát, cần thiết sẽ được phẫu thuật lại. + Tắc ruột sau mổ Sau khi xác định dãn ruột cơ năng hay tắc ruột cơ học. Nếu do nguyên nhân cơ học bệnh nhân được phẫu thuật kiểm tra và xử lý nguyên nhân. + Áp xe hoặc viêm phúc mạc do rò, bục miệng nối Bệnh nhân được điều trị nội khoa hoặc phẫu thuật lại tùy thuộc mức độ của biến chứng. 7. Những điều cần biết trước khi phẫu thuật? Cung cấp thông tin cho nhân viên y tế – Cung cấp thẻ BHYT/BHCC nếu có để đảm bảo quyền lợi trong điều trị. – Cung cấp tiền sử dị ứng thuốc, thức ăn, nước uống. – Cung cấp tiền sử bệnh đang mắc phải như Tim mạch, tăng huyết áp, tiểu đường, hen suyễn, viêm dạ dày, viêm đường hô hấp ho, đau họng, chảy mũi. – Cung cấp thông tin thuốc đang sử dụng Thuốc chống đông, thuốc chống dị ứng, hen suyễn,… – Nếu bệnh nhân là nữ cần cung cấp thông tin về vấn đề kinh nguyệt, nghi ngờ mang thai. Những điều bệnh nhân cần thực hiện trước phẫu thuật để đảm bảo an toàn – Trong thời gian điều trị, nếu muốn sử dụng các loại thuốc, thực phẩm chức năng ngoài y lệnh cần phải xin ý kiến của bác sỹ. – Thực hiện đầy đủ các xét nghiệm cần thiết trước mổ như Công thức máu, chức năng đông máu, chức năng gan, chức năng thận, HIV, viêm gan B, chụp phim phổi, điện tâm đồ, siêu âm tim. – Phải nhịn ăn uống hoàn toàn trước mổ kể cả uống nước, sữa, café, kẹo cao su ít nhất 6h, để tránh biến chứng trào ngược thức ăn gây sặc, ảnh hưởng đến tính mạng trong quá trình mổ. Nếu đã lỡ ăn uống thì phải báo lại nhân viên y tế. – Cởi bỏ tư trang cá nhân, răng giả, kính áp tròng, lông mi giả nếu có giao cho người nhà giữ hoặc nếu không có người nhà có thể ký gửi tại phòng hành chính khoa. – Cắt ngắn và tẩy sạch sơn móng tay chân nếu có, búi tóc gọn gàng đối với nữ, cạo râu sạch sẽ đối với nam. – Cạo sạch lông bộ phận sinh dục và tắm trước mổ, mặc quần áo vô trùng bệnh viện không mặc đồ lót, đội mũ phẫu thuật trùm gọn hết tóc. – Đi tiểu trước khi chuyển mổ. – Không xóa ký hiệu đánh dấu vị trí vết mổ. Những vấn đề nhân viên y tế sẽ thực hiện cho bệnh nhân trước phẫu thuật – Bệnh nhân hoặc người nhà >18 tuổi ba/mẹ/vợ/chồng cần phải ký cam kết trước phẫu thuật. – Truyền dịch nuôi dưỡng giúp bệnh nhân đỡ đói và khát trong thời gian nhịn ăn. – Tiêm kháng sinh dự phòng nhiễm trùng vết mổ. – Bơm thuốc vào hậu môn để làm sạch trực tràng. – Nhân viên y tế vận chuyển xuống phòng mổ bằng xe lăn. 8. Những điều cần lưu ý trong thời gian nằm viện điều trị sau phẫu thuật? Những biểu hiện bình thường diễn ra sau phẫu thuật – Đau vết mổ hoặc căng tức vùng vết mổ khi gồng bụng hoặc khi căng cơ, tình trạng đau sẽ giảm dần. – Những ngày đầu sau mổ vết mổ sẽ có ít dịch và máu thấm băng sau đó giảm dần và khô. Các biến chứng cần theo dõi và báo nhân viên y tế – Đau vết mổ quá sức chịu đựng. – Sốt. – Vết mổ có chảy máu tươi thấm ướt đẫm toàn bộ gạc. – Chóng mặt dữ dội, nôn. – Bí tiểu, táo bón khó đi cầu phải rặn nhiều. Sốt, đau vết mổ nhiều, bí tiểu là một trong những triệu chứng cần nhanh chóng báo cho nhân viên y tế Chế độ ăn sau phẫu thuật – Sau mổ 6h, khi hết cảm giác buồn nôn thì có thể ăn cháo uống sữa với số lượng ít và chia làm nhiều lần trong ngày. – Ngày thứ 2 sau mổ có thể ăn uống bình thường tăng cường dinh dưỡng; sinh tố cam chanh, rau xanh. – Chế độ ăn tránh các chất kích thích như Tiêu, cay, ớt, rượu, bia, không hút thuốc lá vì làm chậm lành vết mổ và hạn chế công dụng của thuốc điều trị. Chế độ vận động – Ngày đầu sau mổ Nằm nghỉ, vận động xoay trở nhẹ nhàng tại giường. – Ngày thứ 2 sau mổ + Đi lại nhẹ nhàng trong phòng bệnh. + Tránh vận động mạnh, chạy nhảy, khênh vác đồ nặng. Chế độ sinh hoạt – Mặc quần áo bệnh viện và thay hằng ngày để đảm bảo vệ sinh tránh nhiễm trùng vết mổ. – Cần vệ sinh thân thể bằng khăn ấm, không nên tắm vì sẽ tăng nguy cơ nhiễm trùng vết thương nếu nước dính vào vết thương. – Đi cầu tránh rặn nhiều dễ dẫn tới tăng nguy cơ rò nước tiểu, chảy máu vết mổ. Chăm sóc vết thương – Vết thương sẽ được thay băng 1 lần/ ngày hoặc nhiều hơn nếu dịch thấm băng lượng nhiều. – Vết mổ sẽ được cắt chỉ sau 7-10 ngày kể từ ngày mổ. 9. Những điều gì cần biết sau khi ra viện? Theo dõi điều trị, chăm sóc vết thương – Uống thuốc đúng hướng dẫn theo toa ra viện. – Nếu trong quá trình uống thuốc có những triệu chứng bất thường như Ngứa, buồn nôn, chóng mặt, tức ngực, khó thở,… cần tới bệnh viện để được khám và xử trí. – Cách chăm sóc vết thương + Nên thay băng ngày 1 lần tại bệnh viện hoặc có thể đăng ký dịch vụ thay băng tại nhà của bệnh viện Gia Đình để được điều dưỡng và bác sỹ theo dõi tình trạng vết thương, thay băng tại cơ sở y tế địa phương nếu ở xa bệnh viện. + Phải giữ vết mổ sạch và khô, nếu bị ướt phải thay băng ngay. + Vết mổ sẽ được cắt chỉ sau 7-10 ngày kể từ ngày phẫu thuật. Chế độ dinh dưỡng, vận động – Chế độ dinh dưỡng + Chế độ ăn giàu dinh dưỡng, bổ sung thêm rau- củ- quả tránh táo bón. + Tránh dùng các chất kích thích như tiêu, ớt, rượu, bia, thuốc lá vì làm chậm lành vết thương và hạn chế công dụng của thuốc điều trị. Sau phẫu thuật tăng cường chất dinh dưỡng, đặc biệt là nhóm thực phẩm chống táo bón – Vận động + Trong tuần đầu sau mổ bệnh nhân cần nghỉ ngơi tại nhà, đi lại nhẹ nhàng, không lao động nặng. + Sau 1 tuần bệnh nhân có thể đi làm việc những công việc không quá nặng. + Sau 1 tháng bệnh nhân có thể quay lại lao động và sinh hoạt bình thường. + Tăng cường tập thể dục nhẹ nhàng phù hợp với thể lực. Tái khám – Tái khám sau khi sử dụng hết toa thuốc. – Tái khám ngay nếu vết mổ sưng nề, chảy dịch, sốt.

viêm nang rốn ở người lớn